Hotline

0914 189 489

Van giảm áp (PRV) là gì - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động van Tyco

02/07/2020

Trong bài chia sẻ này, An Phát xin gửi đến các bạn thông tin về van giảm áp (PRV) hay còn gọi là van điều chỉnh áp suất. Mọi thông tin chi tiết về loại van chữa cháy Tyco này, liên hệ An Phát 0914 189 489.

1. Van giảm áp là gì?

Van giảm áp hay van PRV (Pressure Reducing Valve) là loại van dùng để điều chỉnh áp suất đầu vào của chất lỏng hoặc chất khí đến giá trị mong muốn ở đầu ra của nó. Van thường mở và được lắp đặt trước phần tử cần hạ áp suất để duy trì hệ thống.
 
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, Tyco cho ra đời sản phẩm PRV dùng để điều khiển áp suất tại đường ống nước, cần hạ áp suất từ nơi có áp cao hơn để phân phối đến nơi có áp thấp hơn trong hệ thống đường ống ướt hoặc khô.
 
Valve tự động duy trì áp suất ngõ ra theo mức đã đặt trước, kể cả khi có sự thay đổi áp suất và lưu lượng ngõ vào. Áp suất ngõ ra được cài đặt mặc định là 8.6 bar, tuy nhiên có thể thay đổi từ 5.5 đến 15.5 bar (theo tiêu chuẩn FM) hoặc 5.5 đến 10.3 bar (theo tiêu chuẩn UL).
 
 
Tyco có 2 dạng thiết kế là kiểu cầu và kiểu góc để khách hàng lựa chọn lắp đặt ngang hoặc dọc. Ngoài ra còn một số điểm đặc trưng khác như:
 Loại bỏ không khí mắc kẹt trong buồng màn ngăn trong khi lắp đặt
 Điều khiển áp lực chính xác 
 Phủ lớp RILSAN màu đỏ bên trong và ngoài valve
 Màn ngăn loại một mảnh, có thể dịch chuyển một phần
 Một van điều khiển (pilot valve) cho phép điều khiển áp lực ngõ ra từ 5,5 đến 15,5 bar
 
Ứng dụng:
- Lắp đặt ngay đầu của đường ống chính điều khiển áp lực hệ thống ướt, khô, deluge, preaction hoặc trụ chữa cháy.
 
 
Lắp đặt van giảm áp PRV ngay đầu đường ống chính của các hệ thống ướt, khô…
 
 Là một phần cụm valve điều khiển, điều khiển áp lực mong muốn theo tầng của hệ thống sprinkler hoặc họng chữa cháy.

Van giảm áp PRV là một phần cụm van điều khiển, điều khiển áp lực mong muốn theo các tầng của hệ thống sprinkler, họng chữa cháy

2. Nguyên lý hoạt động của van giảm áp PRV

Nguyên lý hoạt động van giảm áp PRV
 
Áp lực hệ thống cung cấp nước từ ngõ vào của van PRV tới buồng màng ngăn thông qua bộ lọc và Needle valve **
 
** Needle valve là gì?
Là thiết bị có đặc điểm cấu tạo chỉ cho phép một lượng khí rất nhỏ đi qua. Thường được biết đến với tên gọi valve kim.
 
Nhà sản xuất cài đặt lỗ phun trên van kim cung cấp dòng chảy đến buồng màng ngăn để tối ưu hóa hiệu suất.
 
Ngõ ra từ buồng màng ngăn thông qua valve điều khiển “Pilot valve” được cài đặt bởi nhà sản xuất và có thể điều chỉnh để cài đặt áp lực “set pressure” cho đường ống phía sau van áp lực nước PRV theo mong muốn. Một đường cảm biến kết nối từ ngõ ra của van điều khiển với cổng kết nối trên thân van PRV (phía ngõ ra).”
 
Khi áp suất dòng chảy ngõ ra van điều khiển áp suất PRV lớn hơn mức cài đặt “set pressure”, ngõ ra từ buồng màng ngăn đến valve điều khiển “Pilot valve” sẽ đóng lại, áp suất trong buồng màn ngăn tăng. Khi áp suất dòng chảy ngõ ra van PRV nhỏ hơn định mức cài đặt “set pressure” ngõ ra từ buồng màng ngăn đến van điều khiển “Pilot valve” sẽ khôi phục lại, áp suất trong buồng màn ngăn sẽ giảm.
 
Bộ điều khiển “Pilot valve” có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm áp suất trong buồng màng ngăn để đóng hoặc mở van giảm áp PRV theo yêu cầu, nhằm mục đích cài đặt áp suất ngõ ra của valve.
 
Trạng thái hoạt động cụ thể như sau:
 Khi không có dòng chảy ngõ ra van giảm áp, màng ngăn đóng và “Pilot valve đóng. Với van điều khiển đóng,áp lực sẽ được giữ lại trong màng ngăn và valve PRV vẫn đóng.
 Khi có dòng chảy ngõ ra van giảm áp giảm và áp suất ngõ ra nhỏ hơn mức cài đặt, van điều khiển “Pilot valve” mở để giảm áp suất trong màng ngăn cho phép PRV mở.
 Khi dòng chảy ngõ ra van giảm áp tiếp tục tăng và đạt đến áp suất cài đặt, van điều khiển “Pilot valve” đóng. Van điều khiển đóng lại làm giảm độ mở van và tăng áp suất màng ngăn giúp giữ áp suất cài đặt ở ngõ ra của PRV
 Nếu áp suất ngõ ra van giảm áp giảm xuống dưới áp suất cài đặt, van điều khiển mở lại làm giảm áp suất trong buồng màng ngăn cho phép PRV mở thêm và áp suất sẽ được thiết lập lại ở áp suất cài đặt
 Khi áp suất đầu ra van giảm áp giảm bằng hoặc cao hơn áp suất cài đặt, van điều khiển đóng lại giữ áp suất trong buồng màng ngăn cho phép PRV vẫn mở để cung cấp áp suất cài đặt

3. Cấu tạo van giảm áp Tyco

 
Cấu tạo van điều áp kiểu cầu
 
Cấu tạo van điều áp kiểu góc
 
Ghi chú:
 
1. Thân van 7. Van điều khiển
2. Màng ngăn 8. Đồng hồ đo áp lực nước
3. Vỏ màng ngăn 9. Bộ lọc
4. Gioằng / vòng đệm phẳng 10. Đường cảm biến áp lực - Pressure Sensor Insert
5. Bu-lông lục giá 11. Ống và phụ kiện
6. Đai ốc lục giác 12. Needle Valve - Van kim
 
Van điều chỉnh áp suất Tyco có các kích thước và kiểu kết nối như sau:
 
Kiểu van Kiểu kết nối Kích thước van
DN50 DN80 DN100 DN150 DN200
Kiểu cầu Rãnh x Rãnh x x N/A N/A N/A
Khớp nối x Khớp nối x x x x N/A
Mặt bích x Mặt bích N/A x x x x
Kiểu góc Rãnh x Rãnh x x N/A N/A N/A
Khớp nối x Khớp nối x x x x N/A
Mặt bích x Mặt bích N/A x x x N/A
 
Dải lưu lượng ứng với từng kích thước valve như sau:
 DN50: 0 đến 946 LPM (lit per minute)
 DN80: 0 đến 2080 LPM (lit per minute)
 DN100: 0 đến 3785 LPM (lit per minute)
 DN150: 0 đến 8325 LPM (lit per minute)
 DN200: 0 đến 15140 LPM (lit per minute)

4. Hướng dẫn lắp đặt van điều chỉnh áp suất Tyco

Van điều chỉnh áp Tyco PRV phải được cài đặt với ký hiệu mũi tên dòng chảy trên vỏ màn ngăn chỉ theo hướng dự định của dòng chảy.
Kích thước lắp đặt valve có thể tham khảo bảng sau:
 
Đối với valve kiểu cầu
 
Rãnh x Rãnh

Kích thước van

Inch

(DN)

Kích thước cài đặt Inch (mm)

Trọng lượng

lbs

(kg)

A B C D E F

2

(50)

7.51
(191)
1.49
(38)
7.32
(186)
6.41
(163)
8.18
(208)
2.36
(60)
15.2
(6.9)

3

(80)

11.14
(283)
1.77
(45)
8.19
(208)
7.48
(190)
9.25
(235)
3.93
(100)
30.6
(13.9)
Khớp nối x Khớp nối

2

(50)

7.51
(191)
1.49
(38)
7.32
(186)
6.41
(163)
8.18
(208)
2.36
(60)
15.2
(6.9)

3

(80)

11.14
(283)
1.77
(45)
8.19
(208)
7.48
(190)
9.25
(235)
3.93
(100)
30.6
(13.9)

4

(100)

13.62
(346)
2.24
(57)
8.70
(221)
7.91
(201)
9.68
(246)
4.52
(115)
45.2
(20.5)

6

(150)

16.25
(413)
3.30
(84)
9.88
(251)
6.73
(171)
11.49
(292)
5.90
(150)
118.0
(53.5)
Mặt bích x Mặt bích

3

(80)

11.14
(283)
1.77
(45)
8.19
(208)
7.48
(190)
9.25
(235)
3.93
(100)
30.6
(13.9)

4

(100)

13.62
(346)
2.24
(57)
8.70
(221)
7.91
(201)
9.68
(246)
4.52
(115)
45.2
(20.5)

6

(150)

16.25
(413)
3.30
(84)
9.88
(251)
6.73
(171)
11.49
(292)
5.90
(150)
118.0
(53.5)

8

(200)

18.50
(470)
6.69
(170)
11.14
(283)
7.16
(182)
12.55
(319)
6.96
(177)
166.5
(75,5)
 
 
Đối với valve kiểu góc
 
Rãnh x Rãnh

Kích thước van

Inch

(DN)

Kích thước cài đặt Inch (mm)

Trọng lượng

lbs

(kg)

 

A B C D E F / G

2

(50)

3.54
(90)
 3.18
(81)
7.32
(186)
6.41
(163)
8.18
(208)
2.40
(61)
15.9
(7.2)

3

(80)

6.06
(154)
4.52
(115)
8.19
(208)
7.48
(190)
9.25
(235)
3.93
(100)
34.1
(15.5)
Khớp nối x Khớp nối

2

(50)

3.54
(90)
3.18
(81)
7.32
(186)
6.41
(163)
8.18
(208)
2.40
(61)
15.9
(7.2)

3

(80)

6.06
(154)
4.52
(115)
8.19
(208)
7.48
(190)
9.25
(235)
3.93
(100)
34.1
(15.5)

4

(100)

6.33
(161)
4.56
(116)
8.70
(221)
7.91
(201)
9.68
(246)
4.52
(115)
44.0
(19.9)

6

(150)

8.89
(226)
6.69
(170)
9.88
(251)
6.73
(171)
11.49
(292)
5.90
(150)
89.3
(40,5)
Mặt bích x Mặt bích

3

(80)

6.06
(154)
4.52
(115)
8.19
(208)
7.48
(190)
9.25
(235)
3.93
(100)
35.1
(15,9)

4

(100)

6.33
(161)
4.56
(116)
8.70
(221)
7.91
(201)
9.68
(246)
4.52
(115)
67.3
(30,5)

6

(150)

6.33
(161)
4.56
(116)
8.70
(221)
7.91
(201)
9.68
(246)
4.52
(115)
 116.2
(52,7)

5. Hướng dẫn bảo trì bảo dưỡng Pressure Reducing Valve

Trước khi đóng van điều khiển chính của hệ thống chữa cháy để bảo trì, bảo dưỡng van giảm áp cần được sự cho phép cơ quan có liên quan và thông báo nhân viên vận hành và quản lý về việc ảnh hưởng của việc bảo trì, bảo dưỡng này.
 
PRV không yêu cầu cầu bôi trơn, độ kín hoặc lịch trình bảo trì dự phòng; tuy nhiên, nên thay thế màng ngăn sau mỗi lần 5 năm.
 
Kiểm tra dòng chảy
Kiểm tra lưu lượng dòng chảy theo NFPA được yêu cầu 5 năm một lần, áp suất ngõ ra được so sánh với áp suất kiểm nghiệm trước đó. Nếu cần, có thể điều chỉnh áp suất trên van giảm áp PRV. Nếu không đạt được áp suất mong muốn, thay thế màng ngăn và van điều khiển “Pilot valve”
 
Thay thế màng ngăn “Diaphragm Replacement”
Trước khi thay thế màng ngăn, van giảm áp PRV cần được đưa ra khỏi hệ thống và thoát hết nước. Tham khảo phần cấu tạo van giảm áp, màng ngăn được định hướng vuông góc với dòng chảy ngõ ra. Khi lắp đặt lại màng ngăn, các chốt khóa màng ngăn (bu lông lục giác) phải được siết chặt đồng đều và an toàn (tham khảo bảng lực momen xoắn cực đại dưới đây). Sau khi siết, kiểm tra kỹ tất cả các chốt được siết chặt an toàn.
 
Kích thước van Inches (DN) Momen xoắn lb-ft (N-m)
2 (50) 29 (39,32)
3 (80) 54 (73,21)
4 (100) 65 (88,13)
6 (150) 72 (97,62)
8 (200) 87 (117,96)
 
Thay van điều khiển “Pilot valve replacement”
Trước khi thay thế van điều khiển, valve PRV cần được đưa ra khỏi hệ thống và thoát hết nước. Khi thay thế van điều khiển, các thành phần bộ trim phải được thay thế chính xác như trước đó. Sau khi lắp đặt lại van điều khiển và trước khi đưa van giảm áp PRV vào hoạt động hãy tháo hoàn toàn vít điều chỉnh của van điều khiển để áp suất ngõ ra được cài đặt “set pressure” là áp suất tối thiểu. Sau đó lắp van điều chỉnh áp lực nước PRV vào hệ thống.
 
Bảo trì bộ lọc “Strainer Maintenance”
Trước khi bảo trì bộ lọc, valve PRV cần được đưa ra khỏi hệ thống và thoát hết nước. Chuẩn bị một ít chất lỏng bôi trơn tại các vị trí tháo lắp thành phần van. Tham khảo phần cấu tạo van giảm áp để xác định chính xác các thành phần của van.
 
Bước 1: Nới lỏng khớp nối “compression fitting” trên đường cung cấp nước “supply line” tại ngõ vào van kim “needle valve”.
Bước 2: Tháo khớp nối “compression fitting” trên đường cung cấp nước “supply line” tại ngõ ra của bộ lọc “strainer” và tháo đường nước cung cấp.
Bước 3: Tháo đồng hồ đo áp suất ngõ vào và các phụ kiện lắp ráp ngõ ra bộ lọc.
Bước 4: Tháo bộ lọc “strainer” ra khỏi van
Bước 5: Tháo bộ lọc để làm sạch. Tháo chốt cuối và lưới lọc “screen” ra khỏi thân bộ lọc. Vệ sinh lưới lọc và bên trong thân bộ lọc.
Bước 6: Lắp lại lưới lọc và thân bộ lọc và gắn chốt an toàn
Lưu ý: Nên làm sạch các đường ống và khớp nối và sử dụng chất trám ren ống TEFLON theo yêu cầu.
Bước 7: Gắn bộ lọc “strainer” vào thân van. Lắp đặt phụ kiện lắp ráp ngõ ra bộ lọc.
Bước 8: Kết nối đường cung cấp nước “supply line” vào ngõ ra bộ lọc, siết chặt khớp nối “compression fitting” tại ngõ vào của van kim “needle valve”.
Lắp van giảm áp PRV vào hệ thống.
 
Để nhận tư vấn và báo giá van giảm áp lực nước vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT
Địa chỉ: 74 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0914 189 489
Điện thoại: (028) 6269 1495
Email: info@anphat.com
 
TƯ VẤN KHÁCH HÀNG