Hotline

0914 189 489

Van xả tràn - Deluge valve Tyco

09/10/2019

Trong bài chia sẻ này, An Phát xin gửi đến quý khách hàng toàn bộ thông tin về van xả tràn nói chung và sản phẩm van xả tràn của nhà sản xuất Tyco nói riêng.

1. Van xả tràn là gì ?

1.1 Khái niệm về van xả tràn

Van xả tràn là một loại van điều khiển tự động trong hệ thống chữa cháy nước hoặc foam, hoạt động theo cơ chế màng ngăn – “Diaphragm Style” hoặc chốt cơ khí – “Mechanical Latching” (hiện nay ít dùng). Ở trạng thái bình thường nước được giữ lại ở trong van và được điều khiển bởi hệ thống xả (trim).  
Van xả tràn – Deluge valve
Hình 1. Van xả tràn – Deluge valve
Van thường được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy cố định với hệ thống đường ống khô, khi van mở cho phép nước chảy vào trong đường ống và đi ra ngoài thông qua các đầu phun hở (hệ thống xả tràn-deluge system) hoặc đầu phun kín (hệ thống tác động trước-preaction) đã được kích hoạt.
Van xả tràn với ưu điểm là mở nhanh cung cấp khả năng phân phối một lượng nước lớn trong khoảng thời gian ngắn, nên nó được áp dụng để bảo vệ chữa cháy cho các khu vực có độ nguy hiểm cao như: phòng máy biến áp, kho lưu trữ, kho sân bay, nhà máy hóa chất, băng chuyền sản xuất…
 

1.2 Cấu tạo van xả tràn

Van xả tràn kiểu màng ngăn có cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản:
- Thân van
- Màng ngăn
- Nắp van 
Cấu tạo van xả tràn
Hình 2. Cấu tạo van xả tràn

1.3 Nguyên lý hoạt động van xả tràn

Trạng thái ban đầu van xả tràn
Hình 3a. Trạng thái ban đầu
Trạng thái hoạt động van xả tràn
Hình 3b. Trạng thái hoạt động
 
Van xả tràn hoạt động dựa trên áp suất trong buồng màng ngăn (hình 3) để giữ cho màng ngăn chống lại áp lực từ đường nước vào. Ở trạng thái bình thường, áp lực trong buồng màng ngăn được tạo ra bởi lượng nước đi vào buồng thông qua đường ống dẫn kết nối với van điều khiển chính của hệ thống.
Khi đường ống dẫn nước vào buồng màng ngăn được mở ra bởi hệ thống phát hiện cháy (đầu phun, đầu báo, nút khẩn…), nước xả ra khỏi buồng màng ngăn nhanh hơn quá trình tự làm đầy của nó thông qua bộ trim. Điều này làm cho áp suất trong buồng màng ngăn giảm xuống nhanh chóng, dẫn đến áp lực tác động lên màng ngăn cũng giảm xuống. Dưới áp lực từ đường nước cấp vào, màng ngăn co lại cho phép nước đi vào trong hệ thống đường ống.
 

 

2. Phân loại van xả tràn

Dựa trên hướng lắp đặt thì van xả tràn có 2 loại là van kiểu đứng và van kiểu ngang.
Van xả tràn kiểu đứng và kiểu ngang
Hình 4. Van kiểu đứng và kiểu ngang
Hai loại này về nguyên lý hoạt động tương tự nhau chỉ khác về hướng đường ống lắp đặt, tùy thuộc vào yêu cầu và cấu trúc công trình mà lựa chọn loại van phù hợp.
Ngoài ra mỗi van xả tràn còn khác nhau về kích cỡ và kiểu nối ở ngõ vào và ngõ ra như:
- NỐI REN (Thread) x NỐI REN (Thread)
- NỖI RÃNH (Groove) x NỖI RÃNH (Groove)*
- NỐI BÍCH (Flange) x NỐI RÃNH (Groove)*
- NỐI BÍCH (Flange) x NỐI BÍCH (Flange)…
Về kích cỡ thì các nhà sản xuất thường có loại thông dụng: 
DN40, DN50, DN80, DN100, DN150, DN200.
 
Để van xả tràn hoạt động đúng chức năng thiết kế thì bộ trim bắt buộc phải đi kèm. Bộ trim bao gồm các thành phần cơ bản như: ống kết nối, van chức năng (các van xả, van kiểm tra, van ngắt, van điều áp…), nút khẩn, đồng hồ đo áp suất…
Ở mỗi hệ thống ứng dụng van xả tràn khác nhau thì bộ trim cho van cũng khác nhau tương ứng với mỗi hệ thống, ví dụ như:
- Hệ thống chữa cháy bọt (foam system)
- Hệ thống van xả tràn (deluge system):
+ Hệ thống van xả tràn kích hoạt bằng nước (wet pilot actuation / hydraulic release).
+ Hệ thống van xả tràn kích hoạt bằng khí (dry pilot actuation / pneumatic release).
+ Hệ thống van xả tràn kích hoạt bằng điện (electric actuation).
- Hệ thống tác động trước (preaction system):
+ Một tác động, kích hoạt bằng điện (single interlock, electric)
+ Hai tác động, kích hoạt bằng điện – khí (double interlock, electric – pneumatic): 
+ Hai tác động, kích hoạt bằng điện – điện (double interlock, electric – electric) 
 
Sự khác nhau giữa các hệ thống chữa cháy sử dụng van xả tràn:
- Hệ thống van xả tràn (deluge system): là hệ thống bảo vệ và chữa cháy cố định với các đầu phun hở. Nước được giữ lại ở van xả tràn và được điều khiển bởi một hệ thống xả (TRIM). Khi hệ thống điều khiển xả hoạt động, van xả tràn mở và nước chảy ra ngoài qua tất cả các đầu phun.
Hệ thống điều khiển xả cho hệ thống van xả tràn có 3 loại dựa trên nguyên lý kích hoạt: áp suất thủy lực, áp suất không khí và điện.
+ Hệ thống điều khiển xả dựa trên áp suất thủy lực (wet pilot actuation / hydraulic release): sử dụng một hệ thống đường ống chứa đầy nước kết nối trực tiếp với buồng màng ngăn cùng với các đầu phun kín (được xem như là thiết bị phát hiện cháy) được lắp cùng với các đầu phun hở trong khu vực bảo vệ. Khi hệ thống xả hoạt động (đầu phun kín kích hoạt) nước chảy ra ngoài làm giảm áp suất trong buồng màng ngăn dẫn đến van xả tràn mở.
Sơ đồ hệ thống van xả tràn kích hoạt ướt
Hình 5. Sơ đồ hệ thống van xả tràn kích hoạt ướt
 
 

 
+ Hệ thống điều khiển xả dựa trên áp suất không khí (dry pilot actuation / pneumatic release): sử dụng một hệ thống đường ống khô kết nối với buồng màng ngăn thông qua bộ van kích hoạt dựa trên áp suất không khí (dry pilot actuation) cùng với các đầu phun kín (được xem như là thiết bị phát hiện cháy) được lắp cùng với các đầu phun hở trong khu vực bảo vệ. Khi hệ thống xả hoạt động (đầu phun kín kích hoạt) làm giảm áp suất không khí trong đường ống làm kích hoạt bộ van “Air Actuator”, cho phép nước trong buồng màng ngăn chảy ra ngoài dẫn đến giảm áp suất và van xả tràn mở.
Hệ thống van xả tràn kích hoạt khô
Hình 6. Sơ đồ hệ thống van xả tràn kích hoạt khô

 

 
+ Hệ thống điều khiển xả dựa trên hệ thống điện (electric actuation): sử dụng một hệ thống báo cháy gồm tủ điều khiển cùng với các đầu báo phát hiện cháy và van điện từ để điều khiển buồng màng ngăn. Khi có cháy xảy ra tủ kích hoạt van điện từ làm nước trong buồng màng ngăn chảy ra ngoài dẫn đến áp suất giảm và van xả tràn mở.
Sơ đồ hệ thống một tác động, kích hoạt điện
Hình 7. Sơ đồ hệ thống van xả tràn kích hoạt điện
 
 

 
- Hệ thống tác động trước (preaction system): là hệ thống bảo vệ và chữa cháy cố định với các đầu phun kín. Nước được giữ lại ở van xả tràn và được điều khiển bởi một hệ thống xả. Khi hệ thống điều khiển xả hoạt động, van xả tràn mở và nước chảy ra ngoài qua tất cả các đầu phun.
“Tác động trước” ở đây có nghĩa là hệ thống phát hiện cháy hoặc điều khiển xả phải hoạt động trước khi các đầu phun kín kích hoạt. Cho phép nước từ nguồn cấp đến ngay tại đầu phun khi hệ thống hoạt động.
Hệ thống tác động trước sử dụng hệ thống điều khiển xả tương tự như trong hệ thống xả tràn và được phân loại thành:
+ Hệ thống một tác động, kích hoạt bằng điện (Electric-Single Interlock Preaction): Một tác động có nghĩa là chỉ cần một tác động để mở van xả tràn và chỉ có hệ thống điều khiển xả (ở đây là hệ thống tủ báo cháy và van điện từ) mới được quyền mở van xả tràn. Áp suất không khí trong đường ống chữa cháy sẽ được giám sát để đảm bảo đầu phun kín không mở trước hệ thống điều khiển xả, trong trường hợp đầu phun kín hoạt động trước hệ thống điều khiển sẽ chỉ có lỗi áp suất thấp được thông báo mà không có lệnh mở van.
Sơ đồ hệ thống một tác động, kích hoạt điện
Hình 8. Sơ đồ hệ thống một tác động, kích hoạt điện
 
+ Hệ thống hai tác động kích hoạt bằng điện – khí (Electric/Pneumatic-Double Interlock Preaction): cần hai tác động là hệ thống báo cháy với van điện từ và áp suất không khí từ đường ống đầu phun kín kích hoạt bộ van khí đều xảy ra trước khi van xả tràn mở. Một trong hai tác động xảy ra trước thì sẽ chỉ có thông báo lỗi.    
 
Hình 9. Sơ đồ hệ thống hai tác động, kích hoạt điện

 

3. Ứng dụng van xả tràn

Hệ thống xả tràn được sử dụng ở những nơi đặc biệt nguy hiểm, đòi hỏi xả tràn một lượng nước lớn trong thời gian ngắn để ngăn chặn đám cháy lan rộng, chúng Hệ thống cũng có thể được sử dụng để làm lạnh bề mặt để tránh làm biến dạng hoặc vỡ các thùng chứa nguyên liệu, dây chuyền sản xuất hoặc chống nổ máy biến áp. Và một số ứng dụng khác như với khu vực hoặc kho có chứa vật liệu có nhiệt độ cháy thấp, thùng chứa chất lỏng dễ cháy, khu vực khai thác dầu, các hệ thống xử lý sản phẩm. Khi thiết kế một hệ thống xả tràn cần phải có thông tin cụ thể về mức độ nguy hiểm cần được bảo vệ.
Hệ thống foam sử dụng van xả tràn để kiểm soát và dập tắt đám cháy ở những nơi cần bao phủ và làm lạnh vật liệu cháy như: nhà máy khai thác, nhà chứa máy bay, khu vực có chứa chất lỏng dễ cháy.
Hệ thống tác động trước thường được sử dụng ở những nơi nhạy cảm với nước như thư viện, kho lưu trữ tài liệu, phòng lưu trữ mỹ thuật, phòng máy tính…
 

4. Yêu cầu van xả tràn đối với hệ thống sprinkler

4.1 Kích thước danh nghĩa

Kích thước danh nghĩa của van tràn là đường kính danh nghĩa của các mối nối cửa cấp nước và thoát nước của van, nghĩa là kích thước của ống lắp các mối nối này. Phải sử dụng các kích thước sau: 40mm, 50mm, 65mm, 80mm, 100mm, 125mm, 150mm, 200mm, 250 mm hoặc 300 mm. Đường kính của dòng nước chảy qua vòng tựa của bộ bịt kín có thể nhỏ hơn kích thước danh nghĩa.
 

4.2 Mối nối

4.2.1 Tất cả các mối nối phải được thiết kế để sử dụng ở áp suất làm việc định mức của van tràn.
4.2.2 Kích thước của tất cả các mối nối phải phù hợp với các yêu cầu có thể áp dụng được của các tiêu chuẩn quốc tế. Nếu không áp dụng được các tiêu chuẩn quốc tế thì phải sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia.
4.2.3 Mối nối của đường báo động phải có đường kính danh nghĩa của lỗ không nhỏ hơn 15 mm.
4.2.4 Nếu cần có nước mồi để bịt kín phía sau của bộ bịt kín thì phải có thiết bị bên ngoài để đưa nước mồi vào.
4.2.5 Phải có phương tiện để ngăn ngừa sự hình thành cột nước và kiểm tra mức nước mồi (nếu có yêu cầu).
4.2.6 Phải có phương tiện thích hợp để dễ thử nghiệm các cơ cấu báo động mà không cần phải nhả van.
4.2.7 Các van tràn phải được trang bị phương tiện phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh nếu nước vào đường ống phía sau van tới mức cao hơn bộ bịt kín 0,5 m, trừ khi van có phương tiện thoát nước tự động.
 

4.3 Áp suất làm việc định mức

4.3.1 Áp suất làm việc định mức không được nhỏ hơn 1,2 MPa (12 bar).
4.3.2 Các đầu nối cấp nước và thoát nước của van tràn có thể được gia công để thích hợp với thiết bị có áp suất làm việc thấp hơn với điều kiện là van phải được ghi nhãn với áp suất làm việc thấp hơn. Xem 7.3 f.
 

4.4 Thân và nắp

4.4.1 Thân và nắp van tràn phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền chống ăn mòn ít nhất là tương đương với gang.
4.4.2 Các chi tiết kẹp chặt nắp van tràn phải được chế tạo bằng thép, thép không gỉ, titan hoặc các vật liệu khác có cơ lý tính tương đương.
4.4.3 Nếu một phần của thân hoặc nắp van tràn được chế tạo từ vật liệu phi kim loại khác với vật liệu của đệm kín hoặc được chế tạo từ kim loại có điểm nóng chảy nhỏ hơn 800 0C thì cụm van phải được thử đốt nóng trên ngọn lửa. Theo sau thử đốt trên ngọn lửa, bộ bịt kín phải mở ra tự do và hoàn toàn, và van phải chịu được phép thử áp lực thủy tĩnh mà không có biến dạng dư hoặc hư hỏng.
4.4.4 Không được lắp ráp van với tấm nắp ở vị trí không đúng với chiều dòng chảy hoặc ngăn cản sự vận hành đúng của van tràn
 

4.5 Độ bền

4.5.1 Van tràn ở dạng đã lắp với bộ bịt kín để mở phải chịu được áp suất thủy tĩnh bên trong gấp bốn lần áp suất làm việc định mức trong thời gian 5 min mà không bị phá hủy.
4.5.2 Nhà cung cấp phải đưa ra tài liệu chứng minh rằng tải trọng thiết kế tính toán của bất cứ chi tiết kẹp chặt nào, không kể đến lực nén lên vòng đệm, không được vượt quá độ bền kéo nhỏ nhất được qui định trong ISO 898-1 và ISO 898-2 khi van tràn được tăng áp tới bốn lần áp suất làm việc định mức. Diện tích chịu tác dụng của áp lực phải được tính toán như sau:
a) Nếu sử dụng vành đệm kín có mặt cắt đặc thì bề mặt chịu tác dụng của áp lực là bề mặt mở rộng ra tới đường mép trong của các bulông.
b) Nếu sử dụng vòng đệm tiết diện "0" hoặc vòng đệm kín thì bề mặt chịu tác dụng của lực là bề mặt mở rộng đến đường tâm của các vòng đệm kín này.
 

4.6 Tiếp cận để bảo dưỡng

Phải có phương tiện để tiếp cận các bộ phận, chi tiết làm việc và tháo được bộ bịt kín. Bất cứ phương pháp nào được chấp nhận cũng phải cho phép một người có thể dễ dàng thực hiện được công việc bảo dưỡng với thời gian ngừng làm việc là tối thiểu.
 

4.7 Các chi tiết

4.7.1 Bất cứ chi tiết nào thường phải tháo ra trong quá trình làm việc phải được thiết kế sao cho dễ dàng lắp đúng lại mà không cần có sự chỉ dẫn bằng hình ảnh khi van tràn được vận hành trở lại.
4.7.2 Trừ các mặt tựa của van, tất cả các chi tiết được dự kiến thay thế tại hiện trường phải có khả năng tháo lắp được bằng các dụng cụ thông thường.
4.7.3 Tất cả các chi tiết phải không tách ra được trong quá trình làm việc bình thường của van tràn.
4.7.4 Sự hư hỏng của các màng hoặc đệm kín của bộ bịt kín không được ngăn cản sự mở ra của van tràn.
4.7.5 Các mặt tựa của các bộ bịt kín phải có độ bền chống ăn mòn tương đương với đồng bronze (đồng đỏ) và có đủ chiều rộng của bề mặt tiếp xúc để chịu được sự mài mòn và xé rách thông thường, sự sử dụng quá mức, các ứng suất nén và hư hỏng do cáu cặn trong ống hoặc các vật lạ có trong nước.
4.7.6 Các lò xo và màng (chắn) không được nứt gãy hoặc bị phá hủy trong 5000 chu kỳ vận hành bình thường.
4.7.7 Không được có dấu hiệu hư hỏng khi kiểm tra bằng mắt đối với bộ bịt kín sau khi thử các yêu cầu về vận hành trong 4.1.4.
4.7.8 Khi được mở ra hết cỡ, bộ bịt kín phải dừng lại. Điểm tiếp xúc phải được bố trí sao cho sự va đập, hoặc phản lực của dòng nước không được gây ra biến dạng dư xoắn, uốn hay làm đứt gãy các chi tiết của van tràn.
4.7.9 Khi cần có chuyển động quay hoặc trượt, bộ phận hoặc ở trục của nó phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn. Các vật liệu không có tính chống ăn mòn phải được lắp với bạc lót, ống lót hoặc các chi tiết được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn tại các điểm không có chuyển động.
4.7.10 Phải có phương tiện để ngăn ngừa van tràn tự động trở về trong trạng thái sẵn sàng (chỉnh đặt) và cho phép thải nước từ đường ống sau khi van đã nhả. Phải có phương tiện điều khiển bằng tay hoặc phương tiện từ bên ngoài để đưa van tràn trở về trạng thái sẵn sàng (chỉnh đặt).
 

4.8 Sự rò rỉ

4.8.1 Không được có sự rò rỉ, biến dạng dư hoặc đứt gãy đối với van với áp suất bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức, tác dụng trong thời gian 5 min với bộ bịt kín được mở.
4.8.2 Không được có sự rò rỉ, biến dạng dư hoặc đứt gãy đối với van tràn với áp suất bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức, tác dụng trong thời gian 2 h ở phía trước bộ bịt kín và đầu phía sau bộ bịt kín được thông hơi.
 

4.9 Các chi tiết phi kim loại (trừ các đệm kín, màng, nút bịt kín và các chi tiết đàn hồi khác)

4.9.1 Các chi tiết phi kim loại của van tràn có ảnh hưởng đến sự vận hành đúng của van phải được hóa già khi sử dụng các bộ mẫu thử riêng biệt. Sau khi hóa già, van tràn phải đáp ứng các yêu cầu của 4.8, 4.13 và 4.14.4.
4.9.2 Không được có các vết rạn, nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác có thể ngăn cản sự hoạt động đúng với van tràn.
 

4.10 Các chi tiết của bộ bịt kín

4.10.1 Nút bịt kín làm bằng vật liệu đàn hồi hoặc các vật liệu có đàn tính khác không được bám dính vào bề mặt đệm. Khi một kết cấu mặt tựa được sử dụng cho nhiều cỡ van tràn thì cho phép chỉ thử cỡ van có ứng suất cao nhất trên bề mặt tựa.
4.10.2 Bất cứ chất đàn hồi không được gia cường nào dùng để chế tạo nút bịt kín (nút) cũng phải có các tính chất sau khi được thử theo các phần thích hợp của TCVN 4509:
a) có độ biến dạng dư lớn nhất 5 mm khi khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên vật liệu đàn hồi dài 25 mm được kéo dài tối đa 75 mm, giữ ở vị trí này trong 2 min rồi nhả ra, sau 2 min nhả ra, tiến hành đo lại chiều dài 25 mm;
b) hoặc
1) có độ bền kéo nhỏ nhất 10 MPa (100 bar) và độ giãn dài giới hạn nhỏ nhất 300% (25mm đến 100mm), hoặc
2) có độ bền kéo nhỏ nhất 15 MPa (150 bar) và độ giãn dài thích giới hạn nhỏ nhất 20% (25 mm đến 75 mm);
c) sau khi sấy 96 h trong oxy ở (70 ± 1,5) 0C và 2,0 MPa (20 bar) và độ giãn dài giới hạn không nhỏ hơn 70 % các tính chất tương ứng của các mẫu thử không được nung nóng trong oxy, và bất cứ sự thay đổi nào về độ cứng cũng không được lớn hơn 5 đơn vị đo độ cứng của dụng cụ đo độ cứng theo rạch của mũi nhọn thang A;
d) sau khi ngâm trong nước cất 70 h ở (97,5 ± 2,5) 0C, độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn không được nhỏ hơn 70 % các tính chất tương ứng của các mẫu thử không được nung nóng trong nước và sự thay đổi thể tích của mẫu không được lớn hơn 20 %.
4.10.3 Chi tiết bịt kín làm bằng vật liệu đàn hồi được gia cường phải có khả năng chịu được uốn mà không bị nứt hoặc gãy và phải có sự thay đổi về độ giãn nở thể tích không lớn hơn 20%.
4.10.4 Các bề mặt bịt kín phải ngăn ngừa sự rò rỉ nước vào trong cổng báo động khi thử van ở vị trí sẵn sang.
4.10.5 Đối với vật liệu composit của một hợp chất đàn hồi với một hoặc nhiều chi tiết khác thì độ bền kéo của vật liệu composit này ít nhất phải bằng hai lần độ bền kéo của riêng vật liệu đàn hồi.
 

4.11 Khe hở

4.11.1 Khe hở đồng trục giữa bộ bịt kín kiểu khớp xoay với các vách trong ở mọi vị trí, trừ vị trí mở rộng không được nhỏ hơn 12 mm đối với thân van bằng gang và không nhỏ hơn 6 mm nếu thân van và bộ bịt kín bằng gang hoặc thép có lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn, vật liệu kim loại màu, thép không gỉ hoặc các vật liệu có các tính chất cơ lý và chống ăn mòn tương đương. Xem Hình a).
4.11.2 Phải có khe hở lệch trục không nhỏ hơn 6 mm giữa các rìa trong vòng mặt tựa và các chi tiết kim loại của bộ bịt kín kiểu khớp xoay khi van tràn ở vị trí đóng kín. Xem Hình b).
4.11.3 Bất cứ khoảng trống nào trong bộ bịt kín có thể gom các mảnh vụn bên ngoài mặt tựa của van phải có độ sâu không nhỏ hơn 3 mm.
4.11.4 Khe hở lệch trục (D2 - D1) giữa trục và ổ trục của khớp xoay không được nhỏ hơn 0,125 mm. Xem Hình b).
4.11.5 Tổng khe hở hướng trục giữa khớp xoay lá van và các bề mặt của ổ trục thân van tràn liền kề không được nhỏ hơn 0,25 mm. Xem Hình c).
4.11.6 Bất cứ các chi tiết dẫn hướng chuyển động tịnh tiến qua lại nào để cho phép mở van tràn phải có khe hở lệch trục nhỏ nhất không nhỏ hơn 0,7 mm ở phần mà chi tiết chuyển động đi vào chi tiết cố định và không nhỏ hơn 0,05 mm ở phần mà chi tiết chuyển động tiếp xúc liên tục với chi tiết cố định ở trạng thái sẵn sàng.
4.11.7 Các bạc hướng dẫn của bộ bịt kín hoặc các ổ trục khớp xoay phải nhô ra theo phương chiều trục một khoảng đủ để duy trì khe hở giữa các chi tiết kim loại màu không nhỏ hơn 1,5 mm (khe hở A). Xem Hình c).
Khe hở được phép nhỏ hơn 1,5 mm khi các chi tiết liền kề bằng đồng bronze (đồng đỏ), đồng thay, kim loại Monel, thép không gỉ austinit, titan, hoặc các vật liệu chống ăn mòn tương tự. Khi độ bền chống ăn mòn của các chi tiết thép được bảo đảm bằng lớp phủ bảo vệ thì các chi tiết này không được có các dấu hiệu hư hỏng nhìn thấy được của lớp phủ như sự phồng rộp, sự phân lớp, sự tạo thành vảy, hoặc sức cản chuyển động tăng lên.
 
Khe hở
Khe hở
 
Khe hở
 
Khe hở
Khe hở (tiếp theo và kết thúc).
Chú thích:
1. Thân van
2. Trục
3. Bộ bịt kín
4. Bạc lót
 

4.12 Tổn thất thủy lực do ma sát

Tổn thất áp suất lớn nhất qua van tràn ở lưu lượng thích hợp cho trong dưới đây không được vượt quá 0,08 MPa (0,8 bar). Nếu tổn thất áp suất vượt quá 0,02 MPa (0,2 bar) thì phải ghi tổn thất áp suất trên van tràn.
Các lưu lượng yêu cầu để xác định độ sụt áp

Kích thước danh nghĩa

(mm)

Lưu lượng

(Lít/phút)

40

380

50

590

65

1000

80

1510

100

2360

125

3860

150

5300

200

9920

250

14720

300

21200

 

4.13 Độ bền

Van tràn và các chi tiết chuyển động của van không được có dấu hiệu biến dạng, rạn, nứt, lỏng ra, rời ra hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác khi có lưu lượng nước chảy qua trong 30 min.
 

4.14 Tính năng vận hành

4.14.1 Van tràn phải vận hành đúng khi không điều chỉnh ở áp suất làm việc trong phạm vi từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức, van phải điều khiển báo động đúng trong phạm vi áp suất do nhà sản xuất qui định và với lưu tốc đến 5 m/s.
Nếu van tràn ở vị trí chỉnh đặt thì van không được mở ra nếu áp suất cung cấp giảm tới 0 MPa (0 bar) trong thời gian đến 1 h và sau đó lại tăng lên.
4.14.2 Van tràn vận hành do giảm áp phải vận hành khi áp suất chỉnh đặt là 0,03 MPa (0,3 bar) hoặc lớn hơn, đối với áp suất làm việc của nước trong phạm vi từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức nhỏ hơn hoặc bằng một nửa áp suất làm việc, đối với áp suất làm việc trong phạm vi từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức van tràn phải được thiết kế để ngăn ngừa sự rò rỉ nước từ phía trước van tràn (khi được chỉnh đặt) tới phía sau van tràn hoặc phải có phương tiện thích hợp để thải đi bất cứ sự rò rỉ nước nào ra khỏi phía trước van.
Sự rò rỉ nhỏ trong các màng chắn, vòng bịt, đường ống kiểm tra v..v … không được gây cản trở tới việc mở van tràn. Phải dễ dàng phát hiện ra sự không kín hoặc khuyết tật của các vòng bịt có thể làm vướng hoặc cản trở sự mở van.
4.14.3 Tất cả các van tràn phải vận hành được bằng các phương tiện tự động hoặc bằng tay.
 

4.15 Phương tiện thoát nước

4.15.1 Van tràn phải được trang bị cửa thoát nước khỏi thân van khi van được lắp đặt ở bất cứ vị trí nào do nhà sản xuất qui định hoặc kiến nghị. Cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của cửa (lỗ) thoát nước phải là 20 mm.
4.15.2 Các cửa thoát nước trên các van phải được phép sử dụng để thoát nước đường ống của hệ thống khi có kích thước phù hợp với các tiêu chuẩn thiết bị của hệ thống.
4.15.3 Phải có phương tiện tự động thoát nước trong đường ống giữa van tràn, hoặc bất cứ van ngắt báo động nào, và chuông nước hoặc cơ cấu báo động thủy lực từ xa.
4.15.4 Phải trang bị buồng trung gian cho van tràn có một van thoát nước tự động.
4.15.5 Các van thoát nước kiểu lưu lượng hoặc vận tốc phải đóng kín (nghĩa là lưu lượng rất hạn chế). Các van này phải duy trì ở vị trí đóng trong quá trình thoát nước của hệ thống tới khi áp suất hiệu dụng ở cơ cấu bịt kín nhỏ hơn 0,03 MPa (0,3 bar) và phải mở ra ở áp suất trong khoảng từ 0,0035 MPa (0,035 bar) tới 0,03 MPa (0,3 bar).
4.15.6 Lưu lượng chảy qua đầu mút hở hoặc van thoát nước kiểu vận tốc không được vượt quá 0,63 l/s ở bất cứ áp suất làm việc nào đến áp suất làm việc định mức.
 

4.16 Cơ cấu báo động

4.16.1 Van tràn phải khởi động được các cơ cấu báo động cơ khí và điện liên kết với van ở các lưu tốc qua van đến 5 m/s, dựa trên kích thước danh nghĩa của ống, tại áp suất cung cấp ở cửa vào từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức khi được thử vận hành theo 6.10.
4.16.2 Van tràn phải tạo ra được áp suất không nhỏ hơn 0,05 MPa (0,5 bar) tại cổng báo động ở áp suất làm việc 0,14 MPa (1,4 bar) trong khi khởi động các cơ cấu báo động có liên quan.
 

4.17 Ngăn ngừa tác động đến van

4.17.1 Khi van tràn ở trạng thái sẵn sàng, sự tác động từ bên ngoài không được gây cản trở tới cơ cấu vận hành van.
4.17.2 Van tràn có thể điều áp được khi không có nắp đậy thì phải có phương tiện để báo hiệu rằng van ở trạng thái "không đậy nắp".
 

4.18 Giới hạn về độ cao của đường dẫn nước

4.18.1 Đặc tính vận hành của một van tràn phải được xác định trong mối quan hệ với độ cao tối đa có thể lắp đặt được tuyến dẫn nước cho các sprinkler ở phía trên van đó. Trong quá trình thử nghiệm, phải lấy các dữ liệu theo áp suất điểm nhả của van tại mỗi áp suất làm việc của nước. Nếu ở một áp suất làm việc đã cho của nước, áp suất nhả tại van vượt áp suất do độ cao của cột nước giữa van tràn và sprinkler dẫn nước cao nhất thì van tràn sẽ không mở khi sprinkler này mở.
4.18.2 Độ cao tối đa tính bằng mét của bất cứ đoạn ống hoặc phụ tùng nối ống nào của tuyến dẫn nước, ở áp suất làm việc riêng của nước, phải bằng áp suất điểm nhả tính bằng mét cột nước chia cho 1,5 để có được hệ số an toàn. 
Giới hạn độ cao của các tuyến dẫn nước phải được xác lập đối với một phạm vi các áp suất làm việc của nước từ 0,14 MPa (1,4 bar) đến áp suất làm việc định mức lớn nhất.
Nhà sản xuất phải chuẩn bị phương pháp kiểm tra thích hợp các giới hạn theo thiết kế của các tuyến dẫn động nước. Các giới hạn theo thiết kế phải bao gồm các giới hạn tối đa về độ cao của các tuyến dẫn động nước được xác định trong 4.18.2 và độ sụt áp lớn nhất cho phép đối với sprinkler thủy lực hoặc trạm kéo tay xa nhất trong tuyến dẫn nước. Phương pháp này phải là một phần của bản hướng dẫn được cấp kèm theo mỗi van tràn.
 

5. Hướng dẫn lắp đặt và vận hành van xả tràn

5.1 Hướng dẫn lắp đặt

Một vài lưu ý khi lắp đặt van xả tràn:
- Van xả tràn phải được lắp đúng với bộ trim tương ứng theo từng hệ thống.
- Lắp đặt van ở một nơi dễ nhìn thấy và tiếp cận.
- Van, bộ trim và các thành phần ống dẫn phải được duy trì ở nhiệt độ tối thiểu là 4°C.
- Không được lắp hệ thống cáp dò nhiệt lên thân van và bộ trim.
Bước 1: Tất cả các ống nối, phụ kiện và thiết bị phải được làm sạch các gờ, cặn trước khi lắp đặt. Sử dụng chất bịt kín (cao su non) lên ren đực của các ống nối.
Bước 2: Lắp tất cả các thiết bị của bộ trim vào van như hình dưới:
Bộ trim kích hoạt ướt
Bộ trim kích hoạt ướt
Chú thích

A

Van xả tràn (Deluge Valve)

J

Đồng hồ đo áp lực nước (Water Supply Gauge)

B

Van chính hệ thống (System Main Control Valve)

K

Đồng hồ đo áp lực màng ngăn (Diaphragm Gauge)

C

Công tắc áp suất (Waterflow Pressure Switch)

L

Đồng hồ hệ thống  (System Gauge) – tùy chọn

D

Van xả chính (Main Drain Valve)

M

Trạm điều khiển bằng tay (Manual Control Station)

E

Van xả hệ thống (System Drain Valve)

N

Bộ reset bằng tay (Manual Reset Actuator)

F

Van xả tự động (Automatic Drain Valve)

P

Van cấp màng ngăn (Diaphragm Supply Valve)

G

Van kiểm tra báo động (Alarm Test Valve)

Q

Màng lọc (Diaphragm Supply Strainer)

H

Van điều khiển báo động (Alarm Control Valve) – tùy chọn

 

 

P1

Buồng màng ngăn (Diaphragm Chamber Supply)

C1

Kết nối nước cấp cho buồng màng ngăn (Diaphragm Supply Connection)

P2

Ngõ ra đồng hồ đo áp suất nước cung cấp (Water Supply Pressure & Alarm Test)

C2

Kết nối chuông nước báo động (Water Motor Alarm Connection)

P3

Ngõ ra báo động (Alarm Port Waterflow To Alarm)

C3

Kết nối đường ống kích hoạt ướt (Wet Pilot Line Connection)

P4

Ngõ ra van xả tự động (Automatic Drain Valve)

C4

Kết nối công tắc báo động (Waterflow Pressure Alarm witch Connection)

P5

Ngõ xả hệ thống (System Drain)

C5

Kết nối xả chính (Main Drain Connection)

P6

Ngõ xả chính (Main Drain)

C6

Kết nối ống phễu xả (Drip Funnel Drain Connection)

P7

Ngõ cấp không khí (Air Supply Plugged)

 

 

 
Bộ trim kích hoạt khô
Bộ trim kích hoạt khô
Chú thích

R

Bộ van kích hoạt bằng khí (Dry Pilot Actuator)

S

Công tắc báo áp suất khí thấp (Dry Pilot Low Pressure Switch)

T

Van cấp không khí (Dry Pilot Air Supply Valve)

U

Đồng hồ đo áp suất không khí (Dry Pilot Line Gauge)

V

Van giảm áp (Pressure Relief Valve)


C1

Kết nối nước cấp cho buồng màng ngăn (Diaphragm Supply Connection)

C2

Kết nối chuông nước báo động (Water Motor Alarm Connection)

C3

Kết nối đường ống kích hoạt khô (Dry Pilot Line Connection)

C4

Kết nối đường cấp khí (Dry Pilot Air Supply Connection)

C5

Kết nối công tắc báo động (Waterflow Pressure Alarm Switch Connection)

C6

Kết nối công tắc báo áp suất thấp (Low Air Pressure Switch Connection)

C7

Kết nối xả chính (Main Drain Connection)

C8

Kết nối ống phễu xả (Drip Funnel Drain Connection)

 
Bộ trim kích hoạt bằng điện
Bộ trim kích hoạt bằng điện
 
Chú thích

A

Van xả tràn (Deluge Valve)

J

Đồng hồ đo áp lực nước (Water Supply Gauge)

B

Van chính hệ thống (System Main Control Valve)

K

Đồng hồ đo áp lực màng ngăn (Diaphragm Gauge)

C

Công tắc áp suất (Waterflow Pressure Switch)

L

Đồng hồ hệ thống  (System Gauge) – tùy chọn

D

Van xả chính (Main Drain Valve)

M

Trạm điều khiển bằng tay (Manual Control Station)

E

Van xả hệ thống (System Drain Valve)

N

Bộ reset bằng tay (Manual Reset Actuator)

F

Van xả tự động (Automatic Drain Valve)

P

Van cấp nước cho màng ngăn (Diaphragm Supply Valve)

G

Van kiểm tra báo động (Alarm Test Valve)

Q

Màng lọc (Diaphragm Supply Strainer)

H

Van điều khiển báo động (Alarm Control Valve) – tùy chọn

R

Van điện từ (Solenoid Valve)

 

C1

Kết nối nước cấp cho buồng màng ngăn (Diaphragm Supply Connection)

C2

Kết nối chuông nước báo động (Water Motor Alarm Connection)

C3

Kết nối công tắc báo động (Waterflow Pressure Alarm witch Connection)

C4

Kết nối xả chính (Main Drain Connection)

C5

Kết nối ống phễu xả (Drip Funnel Drain Connection)

 

Bước 3: Kiểm tra lại các một chiều (Check Valve), bộ lọc (Strainer), van cầu (Globe Valve)… đảm bảo đã lắp đúng theo hướng mũi tên chỉ báo hướng nước chảy.
Bước 4: Đường ống kết nối đến ống phễu xả (Drip Funnel Drain) phải được uống mượt không có nếp gãy, gấp để tránh cản trở dòng chảy.
Bươc 5: Xả chính (Main Drain) và phễu xả (Drip Funnel Drain) có thể kết nối với nhau thông qua van một chiều (Check Valve) nằm phía dưới và cách phểu xả ít nhất 30 cm.
Bước 6: Điều chỉnh hướng ống và van xả nước sao cho không ảnh hưởng tới thiết bị cũng như con người.
Bước 7: Kết nối van điều khiển nước buồng màng ngăn (Diaphragm Supply Valve) vào van điều khiển chính (Main Control Valve).
Đối với hệ thống xả tràn kích hoạt khô:
Bước 8: Lắp bộ duy trì áp suất (Air Maintenance Device) cho hệ thống.
Bước 9: Cài đặt công tắc báo động áp suất thấp theo tài liệu mỗi nhà sản xuất.
Bước 10: Cài đặt van giảm áp theo tài liệu nhà sản xuất.
Bước 11: Trước khi kiểm tra hệ thống cần siết chặt các đai ốc màng ngăn trên thân van theo trình tự chéo để tránh nước rò rỉ.
 

5.2. Hướng dẫn cài đặt van xả tràn

Để khởi tạo lần đầu cho van hoạt động, reset lại van sau khi kiểm tra hoặc có sự kiện cháy thực hiện các bước sau (tham khảo hình 5, 6, 7):
Bước 1: Đóng van điều khiển chính hệ thống (B).
Bước 2: Đóng van cấp nước màng ngăn (P). Đối với hệ thống kích hoạt khô, đóng van cấp không khí (T).
Bước 3: Mở van xả chính (D), van xả hệ thống (E) và tất cả các van xả phụ khác. Sau khi nước ngừng xả, đóng các van xả phụ và van xả hệ thống. Vẫn để van xả chính (D) mở.
Bước 4: Nhấn nút trên van xả tự động (F) để chắc chắn nó đang mở.
Bước 5: Tháo và làm sạch lọc màng ngăn (Q), sau đó lắp lại.
Bước 6: Reset lại hệ thống tự động kích hoạt:
- Hệ thống kích hoạt ướt: thay thế các đầu phun đã kích hoạt hoặc reset nút khẩn bằng tay.
- Hệ thống kích hoạt khô: thay thế các đầu phun đã kích hoạt hoặc reset nút khẩn, nạp lại áp suất không khí.
Hệ thống kích hoạt điện: reset hệ thống tủ báo cháy.
Bước 7: Mở trạm điều khiển tay (M) và sau đó mở van cấp nước màng ngăn (P). Sau khi nước không được lọc xả hết ra từ trạm điều khiển (M) thì đóng lại.
Bước 8: Sau khi nước đã được lọc xả ra hết thông qua bộ reset bằng tay (N) thì nhấn và giữ nút trên bộ reset (N) cho đến khi áp suất trên đồng hồ màng ngăn (K) được 1 bar và nước dừng chảy qua ống xả của bộ reset (N). Đối với hệ thống kích hoạt ướt mở tất cả các van xả trên đường ống kích hoạt để không khí thoát ra ngoài sau đó đóng lại. 
Lưu ý: Sau khi mở van xả không khí trên đường ống kích hoạt thì kiểm tra lại bộ reset (N) để đảm bảo không có nước xả ra. Nếu có nước xả ra thì thực hiện lại bước 8.
Bước 9: Xác nhận lại buồng màng ngăn van xả tràn đã giữ được áp suất bằng cách:
- Tạm thời đóng van cấp nước cho màng ngăn (P) và quan sát đồng hồ đo áp suất màng ngăn (K).
- Nếu áp suất trên đồng hồ giảm thì phải thay thế màng ngăn hoặc tìm kiếm các rò rỉ để khắc phụ trước khi đến bước tiếp theo.
- Nếu áp suất trên đồng hồ không giảm thì mở lại van cấp nước màng ngăn (P).
Bước 10: Mở một phần van điều khiển chính (B). Đóng chậm van xả chính (D) ngay khi có nước xả ra từ van xả chính (D). Quan sát rò rỉ ở van tự động xả (F), nếu có rò rỉ thì tiến hành xử lý trước khi đến bước kế tiếp.
Lưu ý: Khi mở một phần van điều khiển chính (B) áp suất trong màng ngăn có thể sẽ tăng lên, điều này là bình thường. Nếu áp suất tăng lên lớn hơn quy định của nhà sản xuất thì phải giảm áp suất xuống bằng cách mở tạm thời và một phần trạm điều khiển (M), tuy nhiên không để áp suất ở buồng màng ngăn (K) thấp hơn áp suất nước cung cấp (J) điều này sẽ làm van xả tràn lỗi.
Bước 11: Mở hoàn toàn van điều khiển chính (B).
 

5.3 Hướng dẫn bảo trì van xả tràn

Các trường hợp có thể xảy khi vận hành hệ thống van xả tràn và biện pháp khắc phục (tham khảo hình 5,6,7):
Áp suất nước cung cấp (J) thấp hơn mức bình thường:
Lưu ý: trong trường hợp áp suất nước cung cấp giảm xuống (có thể do vỡ đường nước hoặc đang sửa chữa), sau đó là giảm áp suất trong buồng màng ngăn (do rò rỉ buồng màng ngăn, rò rỉ trên đường ống kết nối hoặc van một chiều) 
Ngay lập tức đóng van điều khiển chính (B) và tiến hành các bước sau để reset hệ thống:
Bước 1: Trước khi áp suất nước cung cấp phục hồi, đóng van điều khiển chính (B) và quan sát đồng hồ áp suất nước cung cấp (J) có nằm trong khả năng cho phép hay không.
Bước 2: Nếu áp suất của buồng màng ngăn thấp hơn mức bình thường, kiểm tra các rò rỉ (nếu có) từ buồng màng ngăn trước khi reset hệ thống.
Bước 3: Sau khi áp suất nước cung cấp phục hồi (J) thì tiến hành reset hệ thống như đã hướng dẫn ở phần cài đặt van xả tràn
Kiểm tra dòng chảy báo động:
Để kiểm tra dòng chảy báo động mở van kiểm tra báo động (G). Khi đó nó cho phép nươc chảy qua công tắc áp suất (C) và chuông báo động. Sau khi hoàn thành kiểm tra, đóng lại van kiểm tra (G). Để đảm bảo nước rút hết khỏi đường ống báo động nhấn nút trên van tự động xả (F).
 
Kiểm tra hoạt động van xả tràn kích hoạt ướt:
 
Để xác nhận van xả tràn hoạt động đúng thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Nếu muốn ngăn nước chảy ra ngoài thực hiện:
- Đóng van điều khiển hệ thống chính (B). Mở van xả chính (D).
- Mở van điều khiển hệ thống chính (B) vượt qua vị trí mà nước bắt đầu chảy ra ở van xả chính (D).
- Đóng chậm van xả chính (D).
Bước 2: Mở bộ “Inspector’s Test Connection”:
Bước 3: Quan sát lượng nước đi vào trong hệ thống.
Bước 4: Đóng van điều khiển hệ thống chính (B).
Bươc 5: Đóng van cấp nước cho màng ngăn (P).
Bước 6: Reset van xả tràn.
 
Kiểm tra hoạt động van xả tràn kích hoạt khô:
Để xác nhận van xả tràn hoạt động đúng thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Nếu muốn ngăn nước chảy ra ngoài thực hiện:
- Đóng van điều khiển hệ thống chính (B). Mở van xả chính (D).
- Mở van điều khiển hệ thống chính (B) vượt qua vị trí mà nước bắt đầu chảy ra ở van xả chính (D).
- Đóng chậm van xả chính (D).
Bước 2: Mở bộ “Inspector’s Test Connection”.
Bước 3: Quan sát lượng nước đi vào trong hệ thống.
Bước 4: Đóng van điều khiển hệ thống chính (B).
Bươc 5: Đóng van cấp nước cho màng ngăn (P).
Bước 6: Reset van xả tràn.
 
Kiểm tra hoạt động van xả tràn kích hoạt điện:
Để xác nhận van xả tràn hoạt động đúng thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Nếu muốn ngăn nước chảy ra ngoài thực hiện:
- Đóng van điều khiển hệ thống chính (B). Mở van xả chính (D).
- Mở van điều khiển hệ thống chính (B) vượt qua vị trí mà nước bắt đầu chảy ra ở van xả chính (D).
- Đóng chậm van xả chính (D).
Bước 2: Kích hoạt hệ thống tủ điều khiển chữa cháy để mở van điện từ.
Bước 3: Quan sát lượng nước đi vào trong hệ thống.
Bước 4: Đóng van điều khiển hệ thống chính (B).
Bươc 5: Đóng van cấp nước cho màng ngăn (P).
Bước 6: Reset van xả tràn.
 
Kiểm tra hoạt động bộ van kích hoạt khí (Dry Pilot Actuator):
Để xác nhận van kích hoạt khí hoạt động đúng thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Đóng van điều khiển hệ thống chính (B).
Bước 2: Mở van xả chính (D).
Bước 3: Mở bộ “Inspector’s Test Connection”.
Bước 4: Xác nhận có dòng chảy từ bộ van kích hoạt khí (R).
Bước 5: Xác nhận áp suất buồng màng ngăn giảm xuống dưới 25% so với áp suất nước cung cấp.
Bước 6: Đóng “Inspector’s Test Connection” và nạp lại áp suất cho đường ống kích hoạt bằng cách:
+ Nước sẽ ngừng chảy ra từ bộ van kích hoạt khí (R) nhưng vẫn còn chảy ra ở bộ reset bằng tay (N).
+ Nhấn và giữ nút reset (N) đến khi nước ngưng chảy.
+ Áp suất sẽ tăng lên ở buồng màng ngăn.
+ Sau khi áp suất ở buồng màng ngăn phục hồi, xem xét rò rỉ ở bộ kích hoạt khí (R) và bộ reset (N). Phải giải quyết vấn đề rò rỉ (nếu còn) trước khi sang bước tiếp theo.
Bước 7: Mở một phần van điều khiển chính (B). Đóng chậm van xả chính (D) ngay khi có nước xả ra từ van xả chính (D). Quan sát rò rỉ ở van tự động xả (F), nếu có rò rỉ thì tiến hành xử lý, nếu không có rò rỉ thì van xả tràn đã sẵn sàng hoạt động và mở hoàn toàn van điều khiển (B).
 

6. Van xả tràn Tyco

Van xả tràn Tyco DV-5A là loại van được thiết kế theo kiểu màng ngăn. Khi kết hợp với bộ trim hợp lý van xả tràn Tyco cũng cung cấp khả năng báo cháy khi vận hành hệ thống. 
Kiểu thiết kế màng ngăn của DV-5A cho phép thực hiện reset ở bên ngoài mà không cần phải mở nắp van để định lại vị trí của màng ngăn hay chốt cơ khí. Dễ dàng nạp lại áp suất cho buồng màng ngăn.
Van xả tràn DV-5A của Tyco được phủ lớp chống ăn mòn ở cả bên trong và ngoài van. Lớp phủ bên ngoài cho chống lại quá trình oxy hóa trong các loại môi trường khác nhau ở các nhà máy chế biến và khi lắp đặt ngoài trời.
Van DV-5A với thành phần van và trim riêng rẽ dễ dàng lựa chọn lắp đặt với các chức năng khác nhau, tùy chọn có hoặc không bộ van điều khiển chính.
 
Van xả tràn Tyco
Van xả tràn của Tyco
 
Các loại kích cỡ và kết nối của van xả tràn tyco DV-5A:

CỔNG KẾT NỐI

Kích cỡ van

Inch

(DN)

Ngõ vào

Ngõ ra

1-1/2

(40)

2

(50)

3

(80)

4

(100)

6

(150)

8

(200)

Ren (Thread)

Ren (Thread)

26

(11,8)

25

(11,3)

N/A

N/A

N/A

N/A

Rãnh (Groove)

Rãnh (Groove)

25

(11,3)

25

(11,3)

60

(27,2)

95

(43,1)

177

(80,3)

327

(148,3)

Mặt bích (Flange)

Rãnh (Groove)

N/A

N/A

66

(30,0)

106

(48,1)

190

(86,2)

346

(157,0)

Mặt bích (Flange)

Mặt bích (Flange)

N/A

N/A

72

(32,7)

116

(52,6)

204

(92,5)

365

(165,6)

 
Các thành phần cấu tạo của van Tyco DV-5A:
 
Các thành phần cấu tạo van xả tràn Tyco DV-5A
Các thành phần cấu tạo van xả tràn Tyco DV-5A
 
Một vài thông số kỹ thuật:
- Đạt tiêu chuẩn: UL, C-UL, FM, VdS, LBCB.
- Kích cỡ:  DN40 – DN200.
- Loại: lắp đứng.
- Áp suất hoạt động: 20 psi đến 300 psi (1,4 bar đến 20,7 bar)
- Bộ trim: 
+ Kích hoạt ướt (Wet Pilot Actuation): áp suất tối đa 300 psi (20,7 bar)
+ Kích hoạt khô (Dry Pilot Actuation): 250 psi (17,2 bar)
+ Kích hoạt bằng điện (Electric Actuation): tùy thuộc vào van điện từ.
- Vật liệu chế tạo:
+ Thân và nắp van: chế tạo từ sắt mềm phủ lớp chống oxi hóa theo ASTM A536-77 và Grade 65-45-12.
+ Màng ngăn: làm bằng polyester được gia cố, phủ lớp TEFLON
 
Khách hàng còn vấn đề gì cần tư vấn về van xả tràn Tyco hay có nhu cầu nhận báo giá hãy liên hệ An Phát ngay nhé!
Địa chỉ: 74 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0914 189 489
Điện thoại: (028) 6269 1495
Email: info@anphat.com
TƯ VẤN KHÁCH HÀNG